Thứ Ba, ngày 02 tháng 4 năm 2013

Phrasal Verbs với Across

"Across nghĩa là ngang, qua.  Tùy theo chức năng trong câu, nó có thể là
 một giới từ (preposition):
 We took a ferry across the river.
 Chúng tôi đi phà qua sông.
 một trạng từ (adverb):
 She walked across to the other side of the road.
 Cô ta băng qua đường.
 Khi dùng với from, across có nghĩa là đối diện, ở phía bên kia:
 The Town Hall is across from the Great Cathedral.
 Tòa Thị Chính nằm đối diện với Nhà thờ Lớn.
 Across cũng được dùng để chỉ phạm vi:
 The rumor spread quickly across the country.
 Tin đồn lan truyền nhanh chóng khắp cả nước.
 Across còn được dùng để chỉ bề ngang, và có đơn vị đo lường đi cùng:
 The hole was two meters across.
 Cái hố rộng hai mét.
 

 Khi kết hợp với động từ, across có thể có nghĩa là bất ngờ tìm thấy,
bắt gặp – như bạn thường thấy trong các phrasal verbs: come across, run
across, stumble across.
 I came across this book in the library.
 Tôi bất ngờ tìm thấy cuốn sách này trong thư viện.
 I run across an old friend of mine in the supermarket.
 Tôi tình cờ gặp lại một người bạn cũ trong siêu thị.
 At the flea market, Lan stumbled across an old English grammar book.
 Lan bất ngờ tìm được một cuốn ngữ pháp tiếng Anh cũ trong chợ trời.
 
 Across cũng có thể có nghĩa là truyền đạt, thông hiểu, khi kết hợp với những động từ như come/get/put:
 His enthusiasm came across very clearly when he talked about his job.
 Mọi người thấy rất rõ ràng lòng nhiệt thành của anh ta khi anh ấy nói về công việc của mình.
 He was unable to get across to the group what he meant.
 Nó không thể nào làm cho cả nhóm hiểu ý nó được.
 Television can be one of the most effective ways to put across health messages.
 Truyền hình có thể là một trong những phương thức hữu hiệu nhất để truyền đạt những thông điệp về y tế.
 Với nghĩa này (truyền đạt, thông hiểu), người ta có thể dùng chữ over thay vì chữ across."

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét