Thứ Năm, ngày 04 tháng 4 năm 2013

“Make” trong tiếng Anh

"1. Nếu bạn thi trượt, bạn bè của bạn an ủi "" Make light of it"", thì ""make a light of it"" ở đây nghĩa là gì?
Make light of = treat as unimportant (xem như là không quan trọng). Ngược với nó là Make much of=treat as very important.
2. Don’t make fun of somebody (make fun of= chế nhạo) - đừng có mà lôi ai đó ra làm trò cười!
3. Make sense (hợp lý, có thể hiểu được):
It doesn’t make any sense - Chẳng hợp lý gì cả, chẳng hiểu gì cả.
4. Make up someone’s mind là quyết định.
Make up trong các trường hợp khác còn có các nghĩa khác nữa:
Make up a story: Dựng nên một câu chuyện
She’s making up for a big show: Cô ấy đang trang điểm cho một buổi biểu diễn lớn.
Let me make it up to you: Để tôi đền cho bạn nhé.
You should make up with her: Hãy làm lành với cô ấy đi.
5. Nếu tra từ điển thì Make có rất nhiều nghĩa tương ứng với các cách dùng khác nhau nhưng có một số cách dùng hay và thường gặp trong thực tế, ví dụ như make believe ≈ pretend đã gặp trong bài hát nổi tiếng Thank you for loving me:
“If I tried, you'd make believe - Nếu như anh thử (nói dối), em sẽ vờ như
That you believed my lies - Rằng em tin những lời nói dối của anh”
6. Vậy make my peace with có nghĩa là gì? Make someone’s peace with có nghĩa là cam chịu với cái gì đó.
7.  Make someone’s day.
Thank you very much for your gift. It really made my day!
Rất cám ơn bạn về món quà. Nó làm tôi thực sự hạnh phúc!
8. Make ends meet (= make both ends meet) có nghĩa là xoay sở đủ sống, tức là những gì bạn làm ra thì đủ trang trải cho cuộc sống của bạn mà không thiếu thốn hay phải mắc nợ.
9. - The appointment was at 6 p.m but she couldn’t make it there in time because of the traffic jam.
- After 10 years of striving, finally he made it as the most successful talent agent in town.
Make it trong 2 trường hợp này có nghĩa là thành công hay đạt được một cái gì hay một việc gì đó.
Trường hợp 1, cô ấy đã không thành công trong việc đến điểm hẹn: Có hẹn lúc 6 giờ tối nhưng cô ấy đã không thể đến đó kịp giờ vì kẹt xe quá.
Trường hợp 2, anh ấy đã thành công trong việc phấn đấu lập nghiệp của mình: Sau 10 năm nỗ lực phấn đấu, cuối cùng anh ấy đã trở thành người đại diện cho các nghệ sĩ thành công nhất trong thành phố.
10. Các bạn hãy cố gắng make the most of (tận dụng hết, sử dụng tối đa)what you’ve learnt today và cùng chia sẻ những cách sử dụng hay của các động từ ghép, các thành ngữ với make nhé!"

Danh ngôn hay sưu tầm

"1. You may only be one person to the world but
 you may be the world to one person.Đối với thế giới này bạn chỉ là một
người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới.
 
 
 2. A man falls in love through his eyes, a woman through her ears.Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
 
 
 3. Believe in the sprit of love… it canheal all things.Tìn vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.
 

 4. Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile anf have
patience.Đừng từ bỏ yêu thương cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm
cười và kiên nhẫn.
 
 5. You know when you love someone when you
want them to be happy event if their happiness means that you’re not
part of it.Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình
yêu.
 
 6. How can you love another if you don’t love yourself?Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.
 
 7. Hate has a reason for everithing bot love is unreasonable.Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể.
 
 8. I looked at your fare… my heart jumped all over the place.Khi nhìn em,anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.
 

 9. In lover’s sky, all stars are eclipsedby the eyes of the one you
love.Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi
con mắt của người bạn yêu.
 
 10. It only takes a second to say I
 love you, but it will take a lifetime to show you how much.Tôi chỉ mất 1
 giâyđể nói tôi yêu bạn nhưng phải mất cả cuộc đời để chứng tỏ điều đó."

BẮT ĐẦU CUỘC NÓI CHUYỆN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHƯ THẾ NÀO?

"Trong giao tiếp tiếng Anh chắc hẳn các bạn rất
 muốn nói chuyện với người nước ngoài nhưng lại ngại vì thấythiếu tự tin
 và không biết bắt đầu từ đâu? Sau đây là một số lời khuyên cho chúng ta
 khi muốn bắt chuyện với người nước ngoài.
 Bạn nên chủ động đến những nơi có nhiều người nước ngoài hay sinh sống hoặc đi du lịch và làm quen với họ. Sau
 khi đã tiếp cận và có cơ hội nói chuyện bạn hãy thoải mái và mỉm cười.
Đừng cố phải nói những gì quá khó và đừng quá lo nghĩ xem mình phải nói
gì tiếp theo. Trước tiên, hãy cứ lắng nghe thấu đáo.
 Cố gắng ghi nhớ
 tên của người nước ngoài và hỏi họ xem mình phát âm tên của họ đã chuẩn
 chưa. Hãy cố gắng tìm cách ghi nhớ, ví dụ: bạn liên tưởng tên người ấy
với một người nổi tiếng nào đó hoặc đồng nhất tên người ấy với các từ
quen thuộc như (Jen với jewellery hoặc Ben với beard). Thậm chí cả việc
bạn đề nghị họ đánh vần tên họ để nhớ. Và rồi khi câu chuyện kết thúc
bạn có thể chào họ bằng các câu như: Thanks for chatting, Jen.” hoặc “It
 was great to meet you Ben.”
 Ta nên hỏi người bản xứ về một tuần hay một ngày của họ trôi qua thế nào? Bạn có thể đặt các câu hỏi như:
 “Did anything exciting happen today/this week?”
 “How was your weekend?”
 Then, describe something memorable or funny about your day or week.
 “You’ll never guess what happened to me…”
 Bàn luận các tin tức quốc tế. Bạn có thể mở đầu các câuchuyện theo các cách sau:
 Ví dụ:
 “Did you know…”
 “Did you hear…”
 “I just heard…”
 “I just read…”
 “Is it true…?”
 “Did you hear about the bus strike?”
 “I just read that the recession is officially over.”
 “Is it true that gas prices are going up again?”

 Hay bàn luận những thứ xung quanh bạn, những điều bạn thấy trước mắt
như các bức tranh vẽ nguệch ngoạc trên đường phố, về lũ trẻ đang chơi
đùa ở gần đó, hoặccác chủ đề mang tính tích cực.
 Ví dụ
 “The garden is so nice, isn’t it? I wonder who takes care of it.”
 “I can’t believe how many buses stop here. Is it always like this?”
 “I can’t believe how many students live around here.”
 “There sure are a lot of dogs here. Do you have a pet?”
 Hay nói về vấn đề du lich : Bạn hãy nói bạn đến từ đâuvà hỏi xem họ đã từng đến đấy chưa?
 Ví dụ:
 “Where have you travelled?”
 “Where would you like to travel?”
 “Have you ever been to…?”
 “You should go to …”
 “Have you lived here all your life?”
 Đề nghị họ cho vài lời khuyên :
 Ví dụ:
 “What is there to do around here?”
 “Where is a good place to eat/have a coffee?”
 “Is there anywhere to go swimming in this town?”
 “I like to watch English movies. Can you recommend a good one?”

 Hỏi về sở thích của họ và đồng thời chia sẻ với họ vài sở thích của
mình. Nếu có thể bạn hãy cố gắng tìm được điểm chung giữa hai người ví
dụ như các bộ phim,các chương trình truyền hình hay thể thao.
 Ví dụ:
 “What do you get up to in your spare time?”
 “Don’t laugh but…I’m into reality TV shows these days.”
 “Do you play any sports?”
 Hỏi về việc học tiếng Anh
 Ví dụ:
 “Can I ask you a question about English? I often hear people at the coffee shop say ‘double double’. What doesthat mean?”
 “You said you were ‘crazy busy’ this week. What exactlydoes that mean?”
 Hy vọng những lời khuyên trên sẽ giúp cho các bạn tự tin hơn trong việc giao tiếp với người nước ngoài."

Lời khuyên học tiếng Anh hiệu quả

"""Học ngoại ngữ giống như tập đi xe đạp, phải ngã vài lần rồi mới thành công""

 Bà Alexandria S.Hadden, giảng viên được Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ mời giảng
dạy trong chương trình huấn luyện ""Chuyên gia giảng dạy tiếng Anh"" cho
giảng viên nhiều trường đại học của Việt Nam, khuyên các học viên như
vậy.

 1. Phải đặt ra cho mình một mục tiêu. Học để làm gì? Học giỏi đến cỡ nào là vừa (dịch, nói chuyện hay dành cho học thuật?)

 2. Cố gắng học đều đặn, ngày nào cũng học dù đó là ngày lễ hay nghỉ hè.
 Học mỗi ngày một ít, thực tập những điều đã biết và học thêm những điều
 mới.
 3. Khi đạt được một tiến bộ mới cũng nên tự thưởng cho mình.
 4. Tìm một người đã rất thành công trong việc học ngoại ngữ để học hỏi kinh nghiệm.
 5. Đừng e ngại. Phải tận dụng tất cả mọi cơ hội để học tập tiếng Anh.
 6. Cố gắng đọc dù đọc một cuốn sách dành cho trẻ con hay một đoạn trong bài báo.

 7. Đừng bao giờ chán nản. Học ngoại ngữ giống như tập đi xe đạp, phải
ngã vài lần rồi mới thành công. Cố gắng tạo niềm vui trong học tập"

Thứ Ba, ngày 02 tháng 4 năm 2013

Phrasal Verb with Behind

"* Tùy theo chức năng trong câu, behind có thể là một trạng từ hoặc là một giới từ.  Nó có nghĩa (đen) là đằng sau, phía sau.

 Thí dụ nếu bạn nói 'I left my book behind ’, nghĩa là bạn bỏ cuốn sách
lại một nơi nào đó và không mang theo nó khi bạn đi nơi khác.  Các động
từ đứng trước behind với nghĩa này bao gồm: leave behind, stay behind,
wait behind.
 
 - Tony stayed behind and helped John clean up the kitchen. (stay behind và  wait behind được coi là đồng nghĩa)
 Tony ở lại giúp John dọn dẹp lại nhà bếp.
 - We were well on our way when we discovered that we had left behind our box of fishing tackle.
 Chúng tôi đang trên đường vui vẻ thì chợt nghĩ ra rằng đã quên hộp đồ nghề câu cá.
 

 * Tùy theo ngữ cảnh, behind cũng thường kết hợp với một số động từ để
chỉ tiến độ của công việc, ý nói rằng  bị bỏ lại đằng sau, không tiến bộ
 bằng.  Thí dụ nếu ông chủ bạn nói ‘You get behind with your work’,
nghĩa là bạn làm chậm quá, không đạt yêu cầu nếu so với  tốc độ người
khác.  Những động từ bạn thường gặp trong câu có nghĩa này là
fall/get/lag/leave/trail behind.
 
 - Our revenue is falling behind that of last year.
 Doanh thu chúng tôi sút giảm không bằng năm ngoái.
 - During my illness I got behind in my school work, and now it is difficult to catch up.
 Trong suốt cơn đau ốm, tôi không theo kịp việc học hành và bây giờ thật khó mà bắt kịp được.
 - Their software tends to lag behind that of other producers. (lag behind = trail behind)
 Nhu liệu của họ thường xử lý chậm hơn so với sản phẩm cùng loại của các nhà xản xuất khác.
 - While Japan flourished, the rest of Asia had left behind.
 Trong khi Nhật Bản phát triển vượt bực thì các nước còn lại của châu  Á bị tụt lại đàng sau.
 

 * Behind cũng có thể  có nghĩa là che dấu khi kết hợp với những động từ
   hide/lie/put behind.  Thí dụ nếu bạn nói ‘I think the company is
trying to hide behind this report’, ý của bạn là công ty đang cố gắng
dùng bản báo cáo này để che dấu một thứ gì không được tốt đẹp cho lắm.
Nếu bạn nói ‘ I try to put my unhappy past behind me’, người ta sẽ hiểu
là bạn cố gắng quên quá khứ đau buồn của bạn và đừng để nó ảnh hưởng đến
 tương lai của bạn.  Vài thí dụ khác:
 
 - I’d like to know what lay behind her decision to change her will.
 Tôi muốn biết lý do thực sự làm bà ta đổi di chúc."

Phrasal Verbs với Across

"Across nghĩa là ngang, qua.  Tùy theo chức năng trong câu, nó có thể là
 một giới từ (preposition):
 We took a ferry across the river.
 Chúng tôi đi phà qua sông.
 một trạng từ (adverb):
 She walked across to the other side of the road.
 Cô ta băng qua đường.
 Khi dùng với from, across có nghĩa là đối diện, ở phía bên kia:
 The Town Hall is across from the Great Cathedral.
 Tòa Thị Chính nằm đối diện với Nhà thờ Lớn.
 Across cũng được dùng để chỉ phạm vi:
 The rumor spread quickly across the country.
 Tin đồn lan truyền nhanh chóng khắp cả nước.
 Across còn được dùng để chỉ bề ngang, và có đơn vị đo lường đi cùng:
 The hole was two meters across.
 Cái hố rộng hai mét.
 

 Khi kết hợp với động từ, across có thể có nghĩa là bất ngờ tìm thấy,
bắt gặp – như bạn thường thấy trong các phrasal verbs: come across, run
across, stumble across.
 I came across this book in the library.
 Tôi bất ngờ tìm thấy cuốn sách này trong thư viện.
 I run across an old friend of mine in the supermarket.
 Tôi tình cờ gặp lại một người bạn cũ trong siêu thị.
 At the flea market, Lan stumbled across an old English grammar book.
 Lan bất ngờ tìm được một cuốn ngữ pháp tiếng Anh cũ trong chợ trời.
 
 Across cũng có thể có nghĩa là truyền đạt, thông hiểu, khi kết hợp với những động từ như come/get/put:
 His enthusiasm came across very clearly when he talked about his job.
 Mọi người thấy rất rõ ràng lòng nhiệt thành của anh ta khi anh ấy nói về công việc của mình.
 He was unable to get across to the group what he meant.
 Nó không thể nào làm cho cả nhóm hiểu ý nó được.
 Television can be one of the most effective ways to put across health messages.
 Truyền hình có thể là một trong những phương thức hữu hiệu nhất để truyền đạt những thông điệp về y tế.
 Với nghĩa này (truyền đạt, thông hiểu), người ta có thể dùng chữ over thay vì chữ across."

NHỮNG ĐỘNG TỪ LUÔN ĐI KÈM VỚI GIỚI TỪ "IN"

"To belivevein st/sb: tin tưởng cái gì / vào ai

 To delight in st: hồ hởi về cái gì

 To employ in st : sử dụng về cái gì

 To encourage sb in st :cổ vũ khích lệ ai làm cái gì

 To discourage sb in st : làm ai nản lòng

 To be engaged in st : tham dự ,lao vào cuộc

 To be experienced in st : có kinh nghiệm về cái gì

 To help sb in st : giúp ai việc gì

 To include st in st : gộp cái gì vào cái gì

 To indulge in st : chìm đắm trong cái gì

 To instruct sb in st : chỉ thị ai việc gì

 To be interested in st /doing st : quan tâm cái gì /việc gì

 To invest st in st : đầu tư cái gì vào cái gì

 To involed in st : dính lứu vào cái gì

 To persist in st : kiên trì trong cái gì

 To share in st : chia sẻ cái gì

 To share st with sb in st :chia sẻ cái gì với ai

 To be deficient in st : thiếu hụt cái gì

 To be fortunate in st : may mắn trong cái gì

 To be honest in st /sb: trung thực với cái gì

 To be enter in st : tham dự vào cái gì

 To be weak in st : yếu trong cái gì"

Thành ngữ tiếng anh về thời gian

" Time is money, so no one can put back the clock
 Thời gian là vàng nên không thể xoay ngược kim của nó

 ◕ Time flies like an arrow
 Thời gian thoát thoát thoi đưa

 ◕ Time and tide waits for no man
 Thời gian có chờ đợi ai

 ◕ Time is the great healer
 Thời gian chữa lành mọi vết thương

 ◕ Every minute seem like a thousand
 Mỗi giây dài tụa thiên thu

 ◕ Let bygones be bygones
  Đừng nhác lại chuyện quá khứ

 ◕ Time is the rider that breaks youth
 Thời gian tàn phá tuổi trẻ

 ◕ Better late than never
 Thà trễ con hơn không bao giờ

 ◕ Time, which strengthens friendship, weakens love
 Thời gian làm tình bạn thắm thiết, nhưng lại hao mòn tình yêu

 ◕ Slow and steady wins the race
 Chậm mà chắc Proverb of the day:

 ◕ Today comes only once and never again returns, so those that make the best use of their time have none to spare
 Ngày hôm nay chỉ đến một lần, thế nên ai biết tận dụng nó sẽ không phải hối tiếc điều gì"

PHÂN BIỆT: SAY - TELL - SPEAK - TALK

"SAY

 - Say không bao giờ có tân ngữ
chỉ người theo sau. Bạn có thể sử dụng say something hoặc say something
to somebody. Say thường được dùng để đưa ra lời nói chính xác của ai đó
(chú trọng nội dung được nói ra)
 E.g. 'Sit down', she said.

 - Chúng ta không thể nói say about, nhưng có thể nói say something about.
 E.g.
 + I want to say something/a few words/a little about my family. (Tôi muốn nói vài điều về gia đình của tôi)
 + Please say it again in English. (Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh).
 + They say that he is very ill. (Họ nói rằng cậu ấy ốm nặng).

 TELL


 - Có nghĩa “cho biết, chú trọng, sự trình bày”. Thường gặp trong các
kết cấu : tell sb sth (nói với ai điều gì đó), tell sb to do sth (bảo ai
 làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì).
 E.g.
 +The teacher is telling the class an interesting story. (Thầy giáo đang kể cho lớp nghe một câu chuyện thú vị).
 +Please tell him to come to the blackboard. (Làm ơn bảo cậu ấy lên bảng đen).
 +We tell him about the bad news. (Chúng tôi nói cho anh ta nghe về tin xấu đó).

 - Tell thường có tân ngữ chỉ người theo sau và thường có 2 tân ngữ.
 E.g. Have you told him the news yet?

 - Tell cũng thường được sử dụng với mệnh đề that.
 E.g. Ann told me (that) she was tired.

 - Tell được dùng để đưa ra sự kiện hoặc thông tin, thường dùng với what, where,...
 E.g. Can you tell me when the movie starts?

 - Tell cũng được dùng khi bạn cho ai đó sự hướng dẫn.
 E.g. The doctor told me to stay in bed.
 hoặc The doctor told me (that) I had to stay in bed.
 hoặc The doctor said (that) I had to stay in bed.
 Không dùng: The doctor said me to stay in bed.

 SPEAK


 - Có nghĩa là “nói ra lời, phát biểu”, chú trọng mở miệng, nói ra lời.
Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một
số ít từ chỉ thứ tiếng ""truth” (sự thật).
 E.g.
 + He is going to speak at the meeting. (Anh ấy sẽ phát biểu trong cuộc mít tinh).
 + I speak Chinese. I don’t speak Japanese. (Tôi nói tiếng Trung Quốc. Tôi không nói tiếng Nhật Bản).

 - Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb.
 E.g.
 + She is speaking to our teacher. (Cô ấy đang nói chuyện với thày giáo của chúng ta).

 TALK


 Có nghĩa là”trao đổi, chuyện trò”, có nghĩa gần như speak, chú trọng
động tác “nói’. Thường gặp trong các kết cấu: talk to sb (nói chuyện với
 ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).
 E.g.
 + What are they talking about? (Họ đang nói về chuyện gì thế?).

 + He and his classmates often talk to eachother in English. (Cậu ấy và
các bạn cùng lớp thường nói chuyện với nhau bằng tiếng Anh)."

PHÂN BIỆT: EITHER - NEITHER - BOTH - NOT ONLY...BUT ALSO

"a, EITHER & NEITHER

 Either tourist speaks English.

 Neither umbrella is mine.

 Either student is good at maths, aren’t they?

 Neither person witnessed the accident, did they?

 Từ những ví dụ trên chúng ta có thể rút ra những kết luận về cách dùng “either” & “neither”:


 - Danh từ mà “either”, “neither” thêm nghĩa, không bao giờ có mạo từ
“a”, “an” đứng trước, cho dù danh từ ấy là một danh từ đếm được.

 -“Either”, “neither” cúng không chấp nhận mạo từ “the”, “this”, “that” hay một tính từ sở hữu nào đó.


 - “Either”, “neither” chỉ thêm nghĩa cho danh từ số ít, do đó khi danh
từ là chủ ngữ thì động từ ở số ít. Tuy nhiên, trong tiếng Anh hiện đại,
khi danh từ ấy bao gồm cả nam lẫn nữ, thì đại từ thay thế phải ở số
nhiều. Tính từ sở hữu của danh từ ấy cũng ở số nhiều:

 Either student left their books behind

 b) BOTH

 Both students were wearing uniforms.

 Both these/those/our houses are in Dien Bien Phu st.

 We both agreed to his proposal.

 We can both cook well

 They were both late.

 Qua những ví dụ trên chúng ta nhận xét có gì khác nhau giữa BOTH, EITHER, NEITHER

 - “Both” luôn ở số nhiều. Do đó danh từ mà “both” thêm nghĩa cũng luôn ở số nhiều, nếu là một danh từ đếm được.


 - Danh từ đi sau “both” có thể có mạo từ “the”, tính từ chỉ định
(determinative) như “these”, “those”, hay tính từ sở hữu như “my”,
“your”… đi trước. Nhưng các từ đi trước này lại đứng sau “both”, mặc dù
“both” là một tính từ.

 - “Both” không có chức năng trạng từ,
nhưng có thể làm từ đồng vị cho đại từ chủ ngữ. Là từ đồng vị “both” có
thể đứng trước động từ chia rồi, sau “to be”, giữa trợ từ và động từ
chính.

 c) NOT ONLY… BUT ALSO…

 * Trong câu “NOT
ONLY…BUT ALSO…”, vế sau có thể để nguyên BUT ALSO, nhưng cũng có thể bớt
 Also hay tách rời also khỏi but và để also trở thành một trạng từ thêm
nghĩa cho động từ, có khi cả But cũng có thể bỏ

 NOT ONLY children but grown up people also love Walt Disney cartoons.

 NOT ONLY children but (also) grown up people love Walt Disney cartoons.


 * Khi NOT ONLY…BUT ALSO… cùng đi với động từ nhưng ta lại muốn nhấn
mạnh để người nghe hay người đọc chú ý hơn thì có thể để NOT ONLY ở đầu
câu và động từ thì ở dạng nghi vấn."